Chương trình định cư diện tay nghề Liên bang chính thức được mở lại

Hôm nay, 19/4/2013, bộ di trú Canada chính thức công bố bắt đầu nhận hồ sơ diện skilled worker liên bang vào ngày 04/5/2013. Các tiêu chuẩn nộp hồ sơ được quy định như sau:

  1. Điểm định cư: 67/100 điểm.
  2. Ngoại ngữ tối thiểu: 6.0 IELTS tiếng anh mỗi kỷ năng hoặc tiếng Pháp đạt kết quả TEF 206 điểm môn đọc, 248 điểm môn nghe, và  309 điểm cho cả kỹ năng nói và viết
  3. Bằng cấp được thẩm định bởi 4 cơ quan thẩm định chỉ định của Canada.
  4. Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc thuộc 1 trong 24 ngành nghề đang cần gấp ở Canada.
  5. Tổng số lượng hồ sơ áp dụng cho năm 2013: 5000 hồ sơ, mỗi ngành 300 hồ sơ

Danh sách ngành nghề cần gấp được thụ lý trong năm 2013, mỗi ngành 300 hồ sơ.

Danh sách 24 nhóm ngành dưới đây theo chuẩn chung của Bộ Nhân lực Canada  (Human Resources and Skills Development Canada). Để đủ điều kiện nộp đơn, công việc hện tại của đương đơn phải phù hợp (trên 60%) công việc được mô tả theo chuẩn của HRSDC.

  1. 0211 Engineering managers – Trưởng phòng/quản lý kỹ sư/kỹ thuật
  2.     1112 Financial and investment analysts – Chuyên gia phân tích tài chánh và đầu tư
  3.     2113 Geoscientists and oceanographers – Nhà địa chất –địa hoá – địa vật lý và nhà hải dương học
  4.     2131 Civil engineers – kỹ sư dân dụng
  5.     2132 Mechanical engineers – kỹ sư cơ khí
  6.     2134 Chemical engineers – kỹ sư hoá
  7.     2143 Mining engineers – kỹ sư mỏ
  8.     2144 Geological engineers – kỹ sư địa chất
  9.     2145 Petroleum engineers – kỹ sư dầu khí
  10.     2146 Aerospace engineers – kỹ sư hàng không vũ trụ
  11.     2147 Computer engineers (except software engineers/designers) – Kỹ sư máy tính (trừ kỹ sư phần mềm và thiết kế phần mềm)
  12.     2154 Land surveyors – Chuyên viên đo vẽ địa hình
  13.     2174 Computer programmers and interactive media developers – lập trình viên máy tính/chuyên viên phát triển media: web/software v.v.
  14.     2243 Industrial instrument technicians and mechanics – kỹ thuật viên thiết bị công nghiệp và thợ máy cơ khí
  15.     2263 Inspectors in public and environmental health and occupational health and safety : thanh tra viên/kiểm tra viên các ngành liên quan đến sức khỏe môi trường và an toàn.
  16.     3141 Audiologists and speech-language pathologists –  nhà thính học/nhà nghiên cứu bệnh về phát âm/ngôn ngữ
  17.     3142 Physiotherapists – Bác sỹ vật lý trị liệu
  18.     3143 Occupational Therapists – Nhà hoạt động trị liệu
  19.     3211 Medical laboratory technologists – Chuyên viên xét nghiệm y khoa
  20.     3212 Medical laboratory technicians and pathologists’ assistants – Kỹ thuật viên phòng xét nghiệm y khoa và trợ lý nhà nghiên cứu bệnh học
  21.     3214 Respiratory therapists, clinical perfusionists and cardiopulmonary technologists – Bac sỹ /kỹ thuật chuyên khoa phổi
  22.     3215 Medical radiation technologists – kỹ  thuật viên phóng xa y khoa
  23.     3216 Medical sonographers – bác sỹ siêu âm
  24.     3217 Cardiology technicians and electrophysiological diagnostic technologists, n.e.c. (not elsewhere classified) –  Kỹ thuật viên về tim/điện sinh lý học

 

Một phản hồi

  1. Đã gửi từ iPad của tôi

    Ngày 19-04-2013, vào lúc 21:37, “TƯ VẤN ĐỊNH CƯ CANADA – JABS Int’l Consulting Services JSC” viết:

    > >

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: